Trang chủ Đơn vị trực thuộc

TRUNG TÂM PHÂN TÍCH VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

(11/17/2010 4:56:27 PM )

                                                              

       

         TRUNG TÂM PHÂN TÍCH VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG 

                                                          

  

             Tên giao dịch quốc tế:          Center of Analysis and Environmental Technology

          Tên viết tắt bằng tiếng Anh:   CAET

          Giám đốc trung tâm:             TS. Trần Quốc Trung

Địa chỉ:                               160 Hoàng Hoa Thám, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.

Tel: (84-4) 22104677             Fax: (84-4) 38454214       

Email: caet.sl@gmail.com

 

 

 

 

Lĩnh vực hoạt động Trung tâm

 

Trung tâm được thành lập theo quyết định số 215/QĐ-VDG ngày 26 tháng 05 năm 2011 của Viện Trưởng Viện nghiên cứu Da-Giầy, lĩnh vực hoạt động chính như sau:

1. Kiểm tra, đánh giá chất lượng các nguyên phụ liệu,  sản phẩm và môi trường ngành Da - Giầy (thử nghiệm cơ lý; thử nghiệm hoá lý; thử nghiệm môi trường rắn, lỏng và khí);

2. Thẩm định kỹ thuật, công nghệ và chất lượng da giầy;

3. Tham gia nghiên cứu phát triển các phương pháp phân tích hoá lý và cơ lý nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng da giầy;

4. Tham gia nghiên cứu, thử nghiệm hoá chất mới để phục vụ các cơ sở sản xuất và kinh doanh về lĩnh vực Da - Giầy;

5. Tham gia hướng dẫn xây dựng và quản lý phòng thử nghiệm cho cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế;

6. Xây dựng tiêu chuẩn nhà nước, tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng da giầy;

7. Đào tạo cán bộ thử nghiệm chất lượng da giầy;

8. Hợp tác với các cơ quan trong và ngoài nước về công tác kiểm tra, thử nghiệm, giám định chất lượng sản phẩm da giầy phục vụ công tác xuất nhập khẩu;

 9. Nghiên cứu công nghệ xử lý các chất thải trong ngành Da - Giầy nhằm tạo ra các sản phẩm hữu ích, giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường và tư vấn  tạo ra giá trị kinh tế;

10.  Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải và khí thải, giúp cho các doanh nghiệp xây dựng khu xử lý chất thải phù hợp với điều kiện thực tế và đảm bảo tiêu chuẩn quy định về môi trường nhằm phát triển sản xuất bền vững;

11. Đánh giá tác động môi trường của ngành từ đó đưa chiến lược bảo vệ môi trường cho từng giai đoạn phát triển ngành;

12. Hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp về công tác bảo vệ môi trường, áp dụng công nghệ sạch trong sản xuất, thay thế hoá chất độc hại bằng hoá chất ít độc hại bảo đảm an toàn sức khoẻ cho người lao động và vệ sinh sản phẩm cho người tiêu dùng;

13. Đào tạo đội ngũ có năng lực về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học để đáp ứng yêu cầu công việc trong tình hình mới ;

14. Hợp tác nghiên cứu với các tổ chức nước ngoài về công nghệ môi trường trong lĩnh vực công nghiệp da giầy;

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

 

                            

 

Phòng thí nghiệm của Trung tâm đang hoạt động theo tiêu chuẩn ISO 17025 : 2005 (VILAS 650)

    

 

 

I. CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

 

1. Phân tích và quan trắc môi trường

     Với thiết bị hiện đại, đồng bộ và đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được đào tạo trong và ngoài nước, đến nay Trung tâm Phân tích &  Công nghệ Môi trường có thể thực hiện đo đạc, phân tích nhiều thành phần môi trường: 

    +  Các mẫu lỏng (nước thải, nước cấp).

    +  Các mẫu bùn, đất.

    +  Các mẫu chất thải rắn.

    +  Các mẫu không khí (không khí xung quanh và khí ống khói).

 

Các chỉ tiêu phân tích bao gồm:

    +  Chỉ tiêu cơ bản: pH, SS, COD,  BOD5 , T-N, T-P, NH4+, NO3-, NO2-, độ kiềm, độ cứng, Cl-, F-, Ecoli, Coliform, dầu mỡ , dầu khoáng…

    +  Các kim loại: Cr, Cd, Pb, Cr, As, Hg, Cu, Zn, Ni, Mn, Al, Fe…

    +  Các chất hữu cơ: VOCs, Thuốc trừ sâu, PAHs, PCBs,…..

    +  Ăn mòn, phản ứng, tính cháy…

    +  Các chỉ tiêu khí thải và vi khí hậu : Bụi, Ồn, Nhiệt độ, Độ ẩm CO, NO2, SO2, ánh sáng, tốc độ gió…

 

2. Thử nghiệm cơ lý và hóa lý da giầy

            - Độ dãn dài, độ bền kéo đứt

            - Độ bền xé rách 2 cạnh

            - Độ dày của Da

            - Độ mềm của Da

            - Độ mài mòn

            - Độ bền uốn gấp

            - Đo pH trong Da

            - Đo Formaldehyt trong Da

            - Đo Cr (VI) trong Da

            - Đo độ thoáng, độ hấp thụ hơi nước

 

 3. Thử nghiệm sinh thái nguyên phụ liệu và các sản phẩm da giầy

-          Các amin thơm

-          Thuốc nhuộm phân tán

-          Formaldehyde

-          Kim loại nặng

-          Các chất bảo quản

  4. Tư vấn về môi trường

      -     Báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM).

      -     Báo cáo xả thải

      -     Bản cam kết môi trường

      -     Nghiệm thu môi trường.

      -     Tư vấn sản xuất sạch hơn.

      -     Báo cáo giám sát môi trường định kì.

 

 5. Thiết kế thi công xây dựng các công trình xử lý chất thải, khí thải. 

 

II. CƠ SỞ VẬT CHẤT:

 

   Tổng diện tích Trung tâm: 400m2 gồm: văn phòng, phòng kỹ thuật và hệ thống các phòng thí nghiệm (phòng phân tích hóa lý, phòng phân tích công nghệ cao).

Trung tâm Phân tích và Công nghệ môi trường bằng nội lực và kết hợp với các chương trình hợp tác đã trang bị được các máy móc thiết bị hoàn chỉnh cả về Hóa lý và Cơ lý như:

- Máy sắc ký lỏng 2 lần khối phổ (HPLC-MS/MS)

- Máy sắc ký khí (GCMS)

- Máy quang độ hấp thụ phân tử (UV-Vis)

- Máy đo độ kéo đứt, độ bền xé rách ( STM 566 TENSILE TESTER)

- Thiết bị thoáng hơi nước (water vapour permeability apparatus STM 437)

- Thiết bị đo độ hấp thụ hơi nước của da

- Thiết bị cô quay chân không

- … v v

Phòng thí nghiệm của Trung tâm đang hoạt động theo tiêu chuẩn ISO 17025 : 2005 (VILAS 650)

     Ngoài ra Trung tâm Phân tích và Công nghê môi trường còn trang bị đầy đủ các thiết bị phụ trợ (tủ hút, tủ sấy, tủ lạnh, cân phân tích, các dụng cụ thủy tinh…) và các phương tiện hỗ trợ như xe chuyên dụng, hệ thống máy tính, máy văn phòng,… để phục vụ công tác chuyên môn.

 

                                 

 

 

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY

 

I. Các Đề tài, nhiệm vụ đã thực hiện được trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ:

STT

Tên đề tài

Thời gian thực hiện

Cơ quan

Chủ quản

01

Xây dựng mô hình tái chế chất thải rắn ngành thuộc da Việt Nam

2009

Bộ Công thương

02

Xây dựng mô hình quản lý Chất thải rắn theo hướng than thiện môi trường cho ngành sản xuất giầy dép và các sản phẩm từ da

2010

Bộ Công thương

03

Khảo sát và xây dựng quy định giới hạn tồn dư Formanldehyt và Crom trong sản phẩm da thuộc lưu hành trên thị trường Việt Nam

2011

Bộ Công thương

04

Đánh giá tình hình sử dụng hóa chất độc hại trong ngành thuộc da, đề xuất các giải pháp chính sách khuyến khích thay thế hóa chất độc hại bằng hóa chất than thiện môi trường

2012

Bộ Công thương

05

Nghiên cứu xử lý triệt để Nitơ trong nước thải thuộc da bằng công nghệ SNAP

2013 – 2014

Bộ Công thương

06

Nghiên cứu, xây dựng và ứng dụng một số quy trình thử nghiệm chỉ tiêu xác định hàm lượng amin thơm đối với sản phẩm da, giả da bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao kết nối đầu dò khối phổ kép

2013 – 2014

Bộ Công thương

07

Xây dựng quy định giới hạn hàm lượng một số amin thơm có thể giải phóng ra từ thuốc nhuộm azo, Pentachlorophenol (PCP), các kim loại nặng (Cd, Pb, Ni) có trong sản phẩm da thuộc lưu hành trên thị trường Việt Nam nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho con người và môi trường

2013

Bộ Công thương

 

 


II. Các công trình xử lý nước thải đã xây dựng:

 

STT

Tên công trình

Chủ đầu tư

Địa điểm

Công suất xử lý

Thời điểm đi vào hoạt động

1

Hệ thống xử lý nước thải nhà câu lạc bộ sân GOLF Tam Đảo

Công ty cổ phần đầu tư Tam Đảo

Hợp Châu, Tam Đảo, Vĩnh Phúc

180 m3/ngày đêm

05/2006 đã hoàn thành và hiện vẫn đang hoạt động tốt

2

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công ty TNHH MITAC

Công ty TNHH MITAC

Khu công nghiệp Quế Võ Bắc Ninh

120 m3/ngày đêm

2006 – hiện vẫn đang hoạt động tốt

3

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công ty TNHH Minh Trí

Công ty TNHH Minh Trí

Khu công nghiệp Yên Phong – Bắc Ninh

100 m3/ngày đêm

2008 –đã nghiệm thu và đang hoạt động tốt

4

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất Xí nghiệp luyện kim màu I Thái Nguyên

Công ty TNHH MTV Kim loại màu Thái Nguyên

Thành phố Thái Nguyên

10 m3/h

2010 Đã hoàn thành và đi vào hoạt động

5

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất Xí nghiệp luyện kim màu II Thái Nguyên

Công ty TNHH MTV Kim loại màu

Thành phố Thái Nguyên

6 m3/h

2010 Đã hoàn thành và đi vào hoạt động

6

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công ty Mây tre đan Ngọc Sơn

Công ty Mây tre đan Ngọc Sơn

Chương Mỹ - Hà Nội

60m3/ngày đêm

Đã hoàn thành và đi vào hoạt động

7

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công ty Dệt may Hoàng Lâm

Công ty may Hoàng Lâm

Hải Dương

260m3/ngày đêm

Đã đi vào hoạt động

8

Hệ thống xử lý nước thải Công ty Thuộc da Đông Hải

Công ty Thuộc da Đông Hải

Thái Bình

300m3/ngày đêm

Đã đi vào hoạt động

9

Hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy Minh Quân

Công ty CP Chế biến Nông Lâm sản Yên Bái

Yên Bái

2400m3/ngày đêm

Đã hoàn thành và đi vào hoạt động

10

Hệ thống xử lý nước thải nhà máy Chế biến Tinh dầu quế

Công ty CP Chế biến Nông Lâm sản Yên Bái

Yên Bái

200m3/ngày đêm

Đã đi vào hoạt động

11

Hệ thống xử lý nước thải công ty cổ phần Bibica

Công ty cổ phần Bibica

Hà Nội

40 m3/ngày đêm

Đã đi vào hoạt động

12

Sửa chữa hệ thống xử lý nước thải nhà máy cồn

Công ty CP mía đường Lam Sơn

Thanh Hóa

4000m3/ngày đêm

Đã đi vào hoạt động

13

Xử lý nước thải cho khách sạn Fotuna

 

Hà Nội

60m3/ngày đêm

Đã đi vào hoạt động

14

Hệ thống xử lý nước thải thuộc da

Viện nghiên cứu Da Giầy

Hà Nội

20m3/ngày đêm

Đã đi vào hoạt động

15

Hệ thống xử lý nước thải thuộc da

Công ty CP Nguyên Hồng

Lạng Sơn

1000m3/ngày đêm

Đang xây dựng

 

III. Các báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã thực hiện:

 

- ĐTM công ty đạm Hà Bắc

- ĐTM công ty sứ vệ sinh INAX

- ĐTM công ty Pin - ắc quy Tia Sáng Hải Phòng

- ĐTM nhà máy đường Tuyên Quang

- ĐTM nhà máy giấy Tuyên Quang

- ĐTM nhà máy Phốt pho vàng Lào Cai

- ĐTM nhà máy Cao su Đà Nẵng

- ĐTM công ty đạm Hà Bắc mở rộng

- ĐTM công ty Pin - ắc quy Tia Sáng Hải Phòng (mở rộng)

- ĐTM nhà máy sản xuât nước ép hoa quả Hưng Yên

- ĐTM Công ty Kim Khí Thăng Long (cơ sở 1 và 4)

- ĐTM dự án sản xuất và lắp ráp linh kiện điện tử - khu B và C, KCN Quế Võ, Bắc Ninh, Tập đoàn Hồng Hải.

- ĐTM dự án sản xuất và lắp ráp linh kiện điện tử - cụm CN Đồng Vàng, Bắc Giang, Tập Đoàn Hồng Hải.

- ĐTM công ty TNHH UHM – khu công nghiệp Tiên Sơn – Bắc Ninh

- ĐTM dự án Xây dựng cơ sở II Viện nghiên cứu Da Giầy Đồng Nguyên – Từ Sơn – Bắc Ninh

- ĐTM dự án Sam Sung Electronics Việt Nam (Giai đoạn 1)2007

- ĐTM dự án đầu tư xây dựng công trình “ Di chuyển, mở rộng công ty TNHH NN MTV cơ khí Hà Nội tại điểm mới Bắc Ninh”2009

- ĐTM dự án xây dựng nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam, Hải Dương 2009.

- ĐTM khai thác mỏ đá thậm then tân lập lục yên Yên Bái

- ĐTM dự án nhà máy giết mổ và chế biến gia súc gia cầm phía Tây thành phố Hà Nội tại xã Trạch Mỹ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội.2011

- ĐTM dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật mở rộng cụm công nghiệp Tây Nam thành phố Phủ Lý.2011.

 

IV. Các hợp đồng quan trắc môi trường đã thực hiện:

- Công ty Apatit Lào Cai

- Công ty Kim khí Thăng Long

- Công ty Đất đèn hóa chất Tràng Kênh

- Công ty Phân Lân Văn Điển

- Công ty Phân lân Ninh Bình

- Công ty giấy Bãi Bằng

- Nhà máy hóa chất Tân Bình

- Nhà máy hóa chất Đức Giang

- Công ty TNHH Tabuchi electric Viêt Nam

- Công ty TNHH PTM Việt Nam

- Công ty TNHH Minh Trí, Bắc Ninh

- Công ty TNHH Long Trường, Bình Dương

- Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật môi trường Bình Dương

- Công ty tư vấn phát triển Bình Dương

- Công ty TNHH giấy Hưng Thịnh, khu công nghiệp Sóng Thần 1, Bình Dương

- Công ty TNHH New Toyo Pulppy, Bình Dương

- Công ty cổ phần dệt may Hoàng Lâm.

- Công ty TNHH một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội.

- Công ty PTHT các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam.

- Công ty cơ khí Gosi Thăng long